Quy định về chứng nhận hợp quy với vật liệu xây dựng

Trong bối cảnh thị trường xây dựng ngày càng được siết chặt về quản lý chất lượng, chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng không còn là thủ tục mang tính hình thức mà đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với nhiều nhóm sản phẩm. Việc tuân thủ đúng quy định về chứng nhận hợp quy với vật liệu xây dựng giúp doanh nghiệp lưu thông hàng hóa hợp pháp, tránh rủi ro pháp lý và nâng cao uy tín trên thị trường.

Vậy quy định hiện hành ra sao? Những loại vật liệu nào bắt buộc phải thực hiện chứng nhận? Nếu không thực hiện sẽ bị xử phạt thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ toàn bộ nội dung theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Quy định về chứng nhận hợp quy với vật liệu xây dựng

Hiện nay, quy định về chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật khác nhau, trong đó trọng tâm là QCVN 16:2023/BXD.

Nếu xét tổng thể, có thể chia thành 6 nhóm quy định chính mà doanh nghiệp cần nắm rõ:

Quy định về căn cứ pháp lý

Hoạt động chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng được thực hiện dựa trên:

  • Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

  • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

  • QCVN 16:2023/BXD

  • Các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng

Đây là nền tảng pháp lý quy định sản phẩm nào phải chứng nhận, chứng nhận theo cách nào và trách nhiệm thuộc về ai.

Quy định về sản phẩm bắt buộc phải chứng nhận hợp quy

Theo QCVN 16:2023/BXD, các sản phẩm vật liệu xây dựng thuộc Danh mục quản lý bắt buộc phải thực hiện chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông.

Các nhóm chính gồm:

  • Xi măng và phụ gia

  • Cốt liệu (cát, đá, sỏi)

  • Thép xây dựng

  • Sản phẩm bê tông và cấu kiện bê tông

  • Gạch ốp lát, kính xây dựng

  • Ống nhựa, vật liệu chống thấm

  • Một số vật liệu hoàn thiện khác

Nếu sản phẩm nằm trong phụ lục của QCVN 16:2023/BXD thì bắt buộc phải thực hiện.

Quy định về phương thức chứng nhận

QCVN 16:2023/BXD cho phép áp dụng các phương thức đánh giá sự phù hợp theo quy định hiện hành, phổ biến gồm:

  • Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình

  • Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu + đánh giá quá trình sản xuất + giám sát định kỳ

  • Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm

Tùy vào sản xuất trong nước hay nhập khẩu mà doanh nghiệp lựa chọn phương thức phù hợp.

Quy định về công bố hợp quy

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp phải:

  • Thực hiện công bố hợp quy tại Sở Xây dựng

  • Niêm yết bản công bố tại trụ sở

  • Lưu giữ hồ sơ chứng nhận để phục vụ thanh tra, kiểm tra

Nếu chưa công bố hợp quy mà đưa sản phẩm ra thị trường vẫn bị xem là vi phạm.

Quy định về ghi nhãn và dấu hợp quy (CR)

Sản phẩm sau khi chứng nhận phải:

  • Gắn dấu hợp quy (CR) theo đúng quy định

  • Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ thông tin theo quy định pháp luật

  • Thể hiện rõ số giấy chứng nhận (khi cần thiết)

Việc ghi nhãn sai hoặc không gắn dấu CR có thể bị xử phạt.

Quy định về giám sát và duy trì hiệu lực

Chứng nhận hợp quy không phải làm một lần là xong. Doanh nghiệp phải:

  • Chấp nhận giám sát định kỳ (thường 12 tháng/lần với phương thức 5)

  • Duy trì điều kiện sản xuất như khi được cấp chứng nhận

  • Thông báo khi có thay đổi về quy trình, nguyên liệu

Nếu không duy trì đúng yêu cầu, giấy chứng nhận có thể bị đình chỉ hoặc thu hồi.

Vật liệu xây dựng nào bắt buộc phải chứng nhận hợp quy?

Theo QCVN 16:2023/BXD, vật liệu xây dựng thuộc diện quản lý được chia thành 10 nhóm chính như sau:

  1. Xi măng và clanhke

    • Xi măng Poóc-lăng

    • Xi măng hỗn hợp

    • Xi măng trắng

    • Xi măng Poóc-lăng bền sunfat

    • Clanhke xi măng
      (TCVN 2682, TCVN 6260, TCVN 5691…)

  2. Vật liệu xây (gạch xây dựng)

    • Gạch đất sét nung

    • Gạch bê tông

    • Gạch xi măng – cốt liệu

    • Các loại gạch không nung
      (TCVN 1450, TCVN 6477…)

  3. Vật liệu ốp lát

    • Gạch ceramic

    • Gạch granite

    • Đá ốp lát nhân tạo
      (TCVN 7745, TCVN 7746…)

  4. Vật liệu chống thấm

    • Màng chống thấm gốc bitum

    • Vật liệu chống thấm dạng lỏng

    • Sản phẩm chống thấm gốc xi măng
      (TCVN 8261, TCVN 8654…)

  5. Kính xây dựng

    • Kính nổi

    • Kính tôi (cường lực)

    • Kính dán an toàn
      (TCVN 7455, TCVN 7364…)

  6. Cốt liệu cho bê tông và vữa

    • Cát xây dựng

    • Đá dăm

    • Sỏi
      (TCVN 7570, TCVN 9205…)

  7. Thép làm cốt bê tông

    • Thép thanh tròn trơn

    • Thép gân (thép vằn)

    • Thép cuộn
      (TCVN 1651-1, TCVN 1651-2, TCVN 6285…)

  8. Sản phẩm bê tông và bê tông khí chưng áp

    • Ống cống bê tông

    • Cấu kiện bê tông đúc sẵn

    • Gạch bê tông khí chưng áp (AAC)
      (TCVN 4035, TCVN 7959…)

  9. Vữa xây và vữa hoàn thiện

    • Vữa xây

    • Vữa trát

    • Vữa trộn sẵn, vữa khô đóng bao
      (TCVN 3121, TCVN 9028…)

  10. Tấm lợp và vật liệu nhẹ

    • Tấm lợp fibro xi măng không amiăng

    • Tấm xi măng sợi

    • Panel cách nhiệt
      (TCVN 8254, TCVN 11580…)

Mức xử phạt khi không chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Theo quy định tại QCVN 16:2023/BXD, các sản phẩm vật liệu xây dựng thuộc danh mục quản lý bắt buộc phải được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi đưa ra thị trường.

Trường hợp không thực hiện đúng quy định sẽ bị xử phạt theo Nghị định 119/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP).

1. Phạt tiền đối với hành vi không chứng nhận hợp quy

  • Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm thuộc diện bắt buộc nhưng không thực hiện chứng nhận hợp quy.

  • Trường hợp cá nhân vi phạm: mức phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức.

2. Phạt tiền đối với hành vi không công bố hợp quy

  • Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu sản phẩm đã được chứng nhận nhưng không thực hiện công bố hợp quy theo quy định.

Các phương thức chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Để sản phẩm vật liệu xây dựng được phép lưu thông trên thị trường, doanh nghiệp phải thực hiện chứng nhận hợp quy theo quy định tại QCVN 16:2023/BXD.

Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo các phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 02/2017/TT-BKHCN.

Hiện nay có 8 phương thức chứng nhận hợp quy như sau:

Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình

Chứng nhận được cấp dựa trên kết quả thử nghiệm mẫu đại diện của sản phẩm.

Phương thức 2: Thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp giám sát qua mẫu trên thị trường

Sau khi chứng nhận, sản phẩm sẽ được lấy mẫu trên thị trường để thử nghiệm giám sát định kỳ.

Phương thức 3: Thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp giám sát tại nơi sản xuất

Lấy mẫu thử ban đầu và giám sát định kỳ bằng cách lấy mẫu trực tiếp tại cơ sở sản xuất.

Phương thức 4: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất

Kết hợp thử nghiệm mẫu với việc đánh giá điều kiện sản xuất và giám sát định kỳ.

Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá hệ thống quản lý chất lượng

Thử nghiệm mẫu ban đầu, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp và thực hiện giám sát định kỳ.

(Phương thức này được áp dụng phổ biến cho vật liệu xây dựng sản xuất hàng loạt.)

Phương thức 6: Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý chất lượng

Chứng nhận dựa trên việc đánh giá hệ thống quản lý chất lượng mà không thử nghiệm mẫu điển hình.

Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm

Áp dụng cho từng lô hàng cụ thể; mẫu đại diện của lô sẽ được thử nghiệm trước khi cấp chứng nhận.

Phương thức 8: Kiểm định hoặc thử nghiệm toàn bộ sản phẩm

Từng sản phẩm được kiểm tra trước khi đưa ra thị trường.

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng không chỉ là yêu cầu bắt buộc theo QCVN 16:2023/BXD mà còn là điều kiện pháp lý để sản phẩm được phép lưu thông trên thị trường. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu cần thực hiện đầy đủ việc thử nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy theo đúng phương thức quy định nhằm tránh rủi ro xử phạt và đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp trong hoạt động kinh doanh. Quý khách có thể tìm hiểu thêm về các thông tin khác về chứng nhận hợp quy tại: https://opacontrol.com.vn/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

thảm trải sàn bida|tủ để đồ cơ khí | dịch vụ quản trị website | Thiết kế thương hiệu |khóa học digital marketing|thảm văn phòng vít bắn tôn| ty ren inox| bulong hóa chất| bu lông liên kết|xe đẩy hàng |cinvico|cửa chống cháy |khóa học AI Marketing |phụ kiện bể cá |đào tạo seo thực chiến | thảm tấm đế cao su